PDA

View Full Version : Quy chế hệ Trung học chuyên nghiệp(cũ)



news
19-01-2007, 09:32 PM
QUY CHẾ
KIỂM TRA, THI, XÉT LÊN LỚP VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP
TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP HỆ CHÍNH QUY
(Ban hành theo quyết định số 29/2002/QĐ-BGD&ĐT
ngày 14 tháng 5 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)


Chương I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.
Quy chế kiểm tra, thi, xét lên lớp và công nhận tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp hệ chính quy là văn bản quy định về việc tổ chức và đánh giá kết quả đào tạo theo Chương trình Khung Giáo dục trung học chuyên nghiệp.

Quy chế này áp dụng cho tất cả các trường trung học chuyên nghiệp, các cơ sở đào tạo trung học chuyên nghiệp (bao gồm các loại hình công lập, bán công, dân lập và tư thục) trong và ngoài nước.

Điều 2.
Các môn học trong chương trình giáo dục được xây dựng trên cơ sở Chương trình Khung Giáo dục trung học chuyên nghiệp và Chương trình Khung trung học chuyên nghiệp ngành, chia làm hai loại: Các môn thi và các môn kiểm tra (các môn không thi mà chỉ kiểm tra hết môn).

Tất cả các môn học trong từng học kỳ đều là môn thi hoặc môn kiểm tra.

1. Môn thi là môn học cơ bản và gắn với ngành nghề đào tạo. Số môn thi trong một khoá học phải bố trí từ 60% đến 70% tổng số các môn học trong tất cả các học kỳ của toàn khoá. Mỗi học kỳ bố trí từ 3 đến 5 môn thi, môn kiểm tra là các môn học còn lại.

2. Các đợt thực tập, thực tập kết hợp với sản xuất, được tính như các môn thi hay môn kiểm tra và do hiệu trưởng quyết định trên cơ sở nội dung, tính chất công việc.

3. Các môn thi tốt nghiệp phải được xác định từ trước trong chương trình đào tạo toàn khoá và thông báo để học sinh biết, khi bắt đầu và khoá học.

Điều 3.
Tất cả các môn học trong từng học kỳ đều phải có hệ số môn học (HSMH). HSMH được xác định như sau:

1. Đối với các môn lý thuyết thi lấy số tiết học của môn đó trong học kỳ chia cho 15 tiết và qui tròn phần thập phân để HSMH là số nguyên.

2. Đối với các môn thực hành thì lấy số giờ thực hành của môn học đó trong học kỳ chia cho 45 giờ và qui tròn phần thập phân để HSMH là số nguyên. Nếu môn thực hành có tầm quan trong đặc biệt đối với ngành đào tạo thì lấy số giờ thực hành của môn học đó trong học kỳ chia cho 30 giờ hoặc chia cho 15 giờ (do hiệu trưởng quyết định) và qui tròn phần thập phân để HSMH là số nguyên.

3. Đối với các môn học có cả lý thuyết và thực hành thì tính riêng từng phần theo qui định trên rồi cộng lại và qui tròn phần thập phân để HSMH là số nguyên.

Điều 4.
Các điểm kiểm tra, điểm thi đều được chấm theo thang điểm từ 0 đến 10 (không có phần thập phân).

Trong trường hợp môn học gồm hai phần: lý thuyết và thực hành thì phải qui định điểm thi hoặc điểm kiểm tra tối đa của từng phần sao cho tổng điểm lý thuyết và thực hành tối đa là 10. Nếu mỗi phần đều chấm theo thang điểm từ 0 đến 10 thì phải qui định hệ số điểm cho từng phần, lấy trung bình cộng các điểm từng phần theo hệ số rồi qui tròn phần thập phân để điểm môn học là số nguyên.

Nếu một môn học do yêu cầu đào tạo cần chấm theo thang điểm khác thang điểm từ 0 đến 10 thì sau khi chấm phải qui đổi về thang điểm từ 0 đến 10, theo qui định qui đổi được xác định từ trước khi chấm thi và do Hiệu trưởng quyết định.

Điểm thi tốt nghiệp chấm theo thang điểm từ 0 đến 10, nhưng các ý nhỏ được chấm điểm lẻ đến 0.25 điểm. Nếu điểm toàn bài có điểm lẻ là 0.25 thì qui tròn thành 0.5, có điểm lẻ là 0.75 thì qui tròn là 1.0.
........................
(Nguồn Bộ GD-ĐT)

Bạn có Dowload về xem tiếp, file word.doc: